hợp kim

- dt (H. kim: kim loại) Kim loại tạo thành bởi sự hỗn hợp một kim loại nguyên chất với nhiều nguyên tố khác: Đồng tiền này được đúc bằng một thứ hợp kim bền.


vật liệu kim loại được cấu thành từ nhiều nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố kim loại với phi kim; có nhiều tính chất công nghệ, cơ lí đặc biệt và được sử dụng rộng rãi trong mọi ngành kinh tế quốc dân. Có thể chia làm ba loại HK chính: 1) HK sắt: gồm các loại gang, thép và những HK có tính chất cơ lí đặc biệt, vd. HK từ, HK dãn nở, vv.; 2) HK màu: một số HK màu quan trọng như đồng thau, đồng thanh (x. Đồng thanh; Đồng thau); silumin; 3) HK gốm (hoặc HK bột): thành phần chủ yếu gồm cacbua vonfram kết hợp với coban (Co), có lúc thêm titan cacbua. Độ cứng của HK gốm có thể tới 87 - 91Rc, khi nung nóng đến gần 1.000oC vẫn giữ được độ cứng đó. Những dụng cụ chế tạo bằng HK gốm có thể dùng để cắt tất cả các loại thép đặc biệt, gang trắng, kính và sành. Khả năng chế tạo HK rất lớn: tổng số HK nhị nguyên do 20 kim loại tổ thành do đó có thể tới 3.800 loại.


hd. Chất có tính chất kim loại có từ hai nguyên tố trở lên trong đó chủ yếu là kim loại. Gang là hợp kim của sắt với các bon.

hợp kim

hợp kim
  • noun
    • alloy

 alloy

bản vị hợp kim vàng bạc
 symmetallism
bản vị hỗn hợp vàng bạc (đúc tiền bằng hợp kim vàng bạc)
 symmetallism
bản vị hỗn hợp vàng bạc (đúc tiền bằng hợp kim vàng và bạc)
 sym metallism
hợp kim đồng-niken
 cupro-nickel